Tính lãi kép

Vốn ban đầu và khoản góp hàng tháng sẽ lớn lên bao nhiêu nhờ lãi kép.

Thông tin của bạn

₫

100 triệu ₫

₫

3 triệu ₫

năm
%
Kỳ ghép lãi

Tài sản dự kiến sau 10 năm

720.220.560₫

khoảng 720 triệu ₫

Tổng vốn đã bỏ ra
460.000.000 ₫
Tổng lợi nhuận
260.220.560 ₫
Lợi nhuận so với vốn
56,6%
Hơn lãi đơn
+65.270.560 ₫

Kết quả chỉ mang tính tham khảo

Cơ sở tính toán
  • Kết quả trước thuế.
  • Giả định góp thêm vào cuối mỗi tháng.

Vốn và lợi nhuận theo năm

  • Vốn tích lũy
  • Lợi nhuận tích lũy
0200 triệu400 triệu600 triệu800 triệuNăm 1Năm 2Năm 3Năm 4Năm 5Năm 6Năm 7Năm 8Năm 9Năm 10720,2 triệu

So sánh theo mức lợi nhuận

Lợi nhuận nămTài sản dự kiếnTổng lợi nhuận
5%/năm630.547.788 ₫170.547.788 ₫
6%/năm673.577.714 ₫213.577.714 ₫
7%/năm720.220.560 ₫260.220.560 ₫
8%/năm770.802.129 ₫310.802.129 ₫
9%/năm825.678.539 ₫365.678.539 ₫

Tài sản qua từng năm

NămVốn tích lũyLợi nhuận tích lũyGiá trị tài khoản
Năm 1136.000.000 ₫8.406.764 ₫144.406.764 ₫
Năm 2172.000.000 ₫20.023.696 ₫192.023.696 ₫
Năm 3208.000.000 ₫35.082.861 ₫243.082.861 ₫
Năm 4244.000.000 ₫53.833.096 ₫297.833.096 ₫
Năm 5280.000.000 ₫76.541.231 ₫356.541.231 ₫
Năm 6316.000.000 ₫103.493.381 ₫419.493.381 ₫
Năm 7352.000.000 ₫134.996.347 ₫486.996.347 ₫
Năm 8388.000.000 ₫171.379.109 ₫559.379.109 ₫
Năm 9424.000.000 ₫212.994.426 ₫636.994.426 ₫
Năm 10460.000.000 ₫260.220.560 ₫720.220.560 ₫

Công cụ này trả lời câu hỏi gì

"Nếu tôi bỏ vào một khoản ban đầu và góp thêm đều đặn mỗi tháng, sau nhiều năm tôi sẽ có bao nhiêu — và bao nhiêu trong đó là tiền lãi?"

Đây là công cụ nền tảng cho mọi kế hoạch tích lũy dài hạn. Kết quả tách riêng tiền bạn tự bỏ ra và phần lãi sinh thêm, đồng thời so sánh với lãi đơn để bạn thấy lãi kép tạo ra khác biệt bao nhiêu.

Cách dùng

  • Vốn ban đầu: số tiền bạn bỏ vào ngay từ đầu. Nếu không có, để 0.
  • Góp thêm hàng tháng: số tiền bỏ thêm mỗi tháng. Công cụ giả định bạn góp vào cuối tháng.
  • Thời gian đầu tư: số năm bạn dự định tích lũy.
  • Lợi nhuận năm: với tiền gửi ngân hàng hãy nhập lãi suất; với quỹ hoặc cổ phiếu hãy nhập mức bình quân dài hạn, thận trọng.
  • Kỳ ghép lãi: khoảng cách giữa các lần lãi được nhập vào vốn.

Lãi kép khác lãi đơn thế nào

Lãi đơn chỉ tính trên vốn gốc: 100 triệu, lãi 5%/năm, mỗi năm nhận đúng 5 triệu.

Lãi kép thì tiền lãi được nhập vào vốn và tiếp tục sinh lãi: năm đầu 5 triệu, năm thứ hai 5,25 triệu, năm thứ ba 5,51 triệu… Giai đoạn đầu khác biệt rất nhỏ, nhưng thời gian càng dài khoảng cách càng lớn.

Gửi 100 triệu ₫ với 5%/năm trong 10 năm:

  • Lãi đơn: 100 triệu × (1 + 0,05 × 10) = 150 triệu ₫
  • Lãi kép (hằng năm): 100 triệu × 1,05^10 ≈ 162,9 triệu ₫

Dòng "Hơn lãi đơn" trong kết quả chính là khoảng cách đó.

Bắt đầu sớm 10 năm đáng giá bao nhiêu

Đây là bài học quan trọng nhất mà công cụ này cho thấy. Giả sử lợi nhuận 7%/năm, ghép lãi hàng tháng, mục tiêu là đến tuổi 60:

Bắt đầu năm 25 tuổi Bắt đầu năm 35 tuổi Bắt đầu năm 35 tuổi
Góp mỗi tháng 3 triệu ₫ 3 triệu ₫ 6 triệu ₫
Số năm góp 35 năm 25 năm 25 năm
Tổng tiền tự bỏ ra 1,26 tỷ ₫ 0,9 tỷ ₫ 1,8 tỷ ₫
Có được ở tuổi 60 khoảng 5,4 tỷ ₫ khoảng 2,43 tỷ ₫ khoảng 4,86 tỷ ₫

Người bắt đầu muộn 10 năm, dù góp gấp đôi mỗi tháng và tự bỏ ra nhiều hơn 540 triệu ₫, vẫn có ít hơn người bắt đầu sớm. Mười năm đầu tiên ấy có giá trị nhất, vì mỗi đồng góp vào lúc đó có thời gian sinh lãi lâu nhất.

Kỳ ghép lãi có quan trọng không

Ít hơn nhiều người nghĩ. 100 triệu ₫ với lãi 6%/năm sau 10 năm:

Kỳ ghép lãi Kết quả
Hằng năm 179,1 triệu ₫
Hằng quý 181,4 triệu ₫
Hằng tháng 181,9 triệu ₫

Chênh lệch giữa ghép lãi hằng năm và hằng tháng chỉ khoảng 2,8 triệu ₫. Mức lợi nhuận, số tiền góp và thời gian quan trọng hơn kỳ ghép lãi rất nhiều.

Lưu ý: với sổ tiết kiệm có kỳ hạn ở Việt Nam, lãi chỉ được "ghép" khi bạn tái tục cả gốc và lãi lúc đáo hạn. Nếu bạn rút lãi ra tiêu, đó là lãi đơn.

Công thức

Khi chỉ có vốn ban đầu:

Số tiền cuối kỳ = Vốn × (1 + r ÷ n)^(n × t)
  • r: lợi nhuận năm (dạng thập phân, 7% → 0,07)
  • n: số lần ghép lãi trong một năm (hàng tháng 12, hàng quý 4, nửa năm 2, hàng năm 1)
  • t: số năm

Khi có góp thêm hàng tháng, mỗi khoản góp sinh lời trong phần thời gian còn lại rồi cộng dồn. Công cụ quy đổi về lợi nhuận tháng tương đương rồi tính lần lượt từng tháng.

Hai thứ âm thầm làm giảm lãi kép

Phí. Phí quản lý quỹ 1,5%/năm nghe nhỏ, nhưng nó cũng "ghép" như lãi — theo chiều ngược lại. Với lợi nhuận 7% trước phí, bạn thực nhận khoảng 5,5%; sau 30 năm, khoảng cách là rất lớn. Hãy nhập lợi nhuận sau phí.

Rút giữa chừng. Mỗi lần rút tiền ra là cắt ngang chuỗi lãi kép. Khoản rút sớm ở năm thứ 5 mất đi cả phần lãi mà nó lẽ ra sinh ra trong 25 năm còn lại.

Lưu ý khi đọc kết quả

  • Kết quả trước thuế, chưa trừ phí giao dịch.
  • Lợi nhuận cổ phiếu và quỹ thay đổi từng năm. Công cụ giả định mỗi năm đều đạt đúng mức bạn nhập, nên chỉ mang tính tham khảo.
  • Muốn tính ngược "cần góp bao nhiêu để đạt một con số", hãy dùng công cụ tính theo số tiền mục tiêu. Muốn xem riêng một khoản tiền có sẵn sau N năm và sức mua của nó, dùng công cụ tính giá trị tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Lãi kép khác lãi đơn ở chỗ nào?

Lãi đơn chỉ tính trên vốn gốc, còn lãi kép thì phần lãi đã nhận cũng sinh lãi tiếp. Thời gian càng dài, khoảng cách giữa hai cách tính càng lớn.

Kết quả đã trừ thuế chưa?

Chưa. Đây là kết quả trước thuế và phí. Số tiền thực nhận phụ thuộc vào loại tài khoản và quy định thuế áp dụng cho bạn.