Tính nghỉ hưu sớm (quy tắc 4%)

Từ chi tiêu mỗi năm, tính tài sản cần có để nghỉ hưu và thời gian đạt được.

Thông tin của bạn

₫

240 triệu ₫

Số tiền bạn sẽ tiêu trong một năm sau khi nghỉ hưu (theo giá hiện tại).

₫

500 triệu ₫

₫

15 triệu ₫

%
%
%

Theo quy tắc 4%. Rút càng ít thì càng an toàn.

Tài sản cần có để nghỉ hưu

6.000.000.000₫

6 tỷ ₫

Giữ nguyên điều kiện này, bạn sẽ đạt mục tiêu vào khoảng tháng 10/2045.

Thời gian để đạt mục tiêu
19 năm
Còn thiếu
5.500.000.000 ₫
Lợi nhuận thực (đã trừ lạm phát)
3,85%
Rút mỗi tháng sau nghỉ hưu
20.000.000 ₫

Kết quả chỉ mang tính tham khảo

Cơ sở tính toán
  • Tính theo lợi nhuận thực (đã trừ lạm phát); mọi số tiền đều quy về giá trị hiện tại.
  • Chưa tính thuế, lương hưu và biến động lợi nhuận. Nếu sau 100 năm vẫn chưa đạt, kết quả hiển thị là không khả thi.

Tài sản qua từng năm (theo giá hiện tại)

  • Tiền tự bỏ ra
  • Lợi nhuận đầu tư
02 tỷ4 tỷ6 tỷ8 tỷNăm 2Năm 4Năm 6Năm 8Năm 10Năm 12Năm 14Năm 16Năm 18Mục tiêu 6 tỷ

Mục tiêu theo tỷ lệ rút

Tỷ lệ rútTài sản cần cóThời gian đạt
3%8.000.000.000 ₫23 năm 6 tháng
3.5%6.857.142.857 ₫21 năm
4%6.000.000.000 ₫19 năm
4.5%5.333.333.333 ₫17 năm 4 tháng
5%4.800.000.000 ₫15 năm 10 tháng

Tài sản qua từng năm

NămTiền tự bỏ raLợi nhuậnTổng tài sản
Năm 1680.000.000 ₫22.382.225 ₫702.382.225 ₫
Năm 2860.000.000 ₫52.548.381 ₫912.548.381 ₫
Năm 31.040.000.000 ₫90.797.851 ₫1.130.797.851 ₫
Năm 41.220.000.000 ₫137.441.531 ₫1.357.441.531 ₫
Năm 51.400.000.000 ₫192.802.276 ₫1.592.802.276 ₫
Năm 61.580.000.000 ₫257.215.358 ₫1.837.215.358 ₫
Năm 71.760.000.000 ₫331.028.942 ₫2.091.028.942 ₫
Năm 81.940.000.000 ₫414.604.588 ₫2.354.604.588 ₫
Năm 92.120.000.000 ₫508.317.758 ₫2.628.317.758 ₫
Năm 102.300.000.000 ₫612.558.358 ₫2.912.558.358 ₫
Năm 112.480.000.000 ₫727.731.289 ₫3.207.731.289 ₫
Năm 122.660.000.000 ₫854.257.024 ₫3.514.257.024 ₫
Năm 132.840.000.000 ₫992.572.211 ₫3.832.572.211 ₫
Năm 143.020.000.000 ₫1.143.130.290 ₫4.163.130.290 ₫
Năm 153.200.000.000 ₫1.306.402.142 ₫4.506.402.142 ₫
Năm 163.380.000.000 ₫1.482.876.756 ₫4.862.876.756 ₫
Năm 173.560.000.000 ₫1.673.061.933 ₫5.233.061.933 ₫
Năm 183.740.000.000 ₫1.877.485.001 ₫5.617.485.001 ₫
Năm 193.920.000.000 ₫2.096.693.572 ₫6.016.693.572 ₫

Cách dùng công cụ nghỉ hưu sớm

  • Chi tiêu mỗi năm: số tiền bạn sẽ tiêu trong một năm sau khi nghỉ hưu, tính theo giá cả hiện tại.
  • Tài sản đầu tư hiện có: tài sản đang sinh lời. Không tính căn nhà bạn đang ở vì nó không tạo ra tiền chi tiêu.
  • Tiết kiệm – đầu tư mỗi tháng: số tiền bỏ thêm mỗi tháng từ nay đến khi nghỉ hưu.
  • Lợi nhuận kỳ vọng: mức sinh lời bình quân dài hạn (danh nghĩa).
  • Lạm phát: công cụ lấy lợi nhuận trừ lạm phát để tính theo giá trị thật.
  • Tỷ lệ rút mỗi năm: phần trăm rút ra khỏi tài sản mỗi năm sau khi nghỉ hưu. Mặc định 4%.

FIRE và quy tắc 4%

FIRE là viết tắt của Financial Independence, Retire Early — độc lập tài chính và nghỉ hưu sớm, sống bằng tiền do tài sản đầu tư tạo ra.

Quy tắc 4% là kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu trên dữ liệu quá khứ của Mỹ: rút 4% trong năm đầu rồi tăng dần theo lạm phát thì danh mục có khả năng trụ được khoảng 30 năm. Nói cách khác, mục tiêu bằng 25 lần chi tiêu một năm.

Công thức

Tài sản mục tiêu = Chi tiêu mỗi năm ÷ Tỷ lệ rút
Lợi nhuận thực   = (1 + lợi nhuận kỳ vọng) ÷ (1 + lạm phát) − 1

Công cụ dùng lợi nhuận thực để tăng tài sản mỗi tháng, cộng khoản tiết kiệm hàng tháng, và tìm thời điểm vượt mục tiêu. Mọi số tiền hiển thị theo giá trị hiện tại.

Ví dụ

Chi tiêu 240 triệu/năm với tỷ lệ rút 4% → mục tiêu 240 triệu ÷ 0,04 = 6 tỷ. Nếu đang có 500 triệu, mỗi tháng đầu tư 15 triệu, lợi nhuận 8%/năm và lạm phát 4%, lợi nhuận thực khoảng 3,85% và bạn đạt mục tiêu sau khoảng 19 năm.

Tỷ lệ tiết kiệm quyết định gần hết

Với FIRE, con số quan trọng nhất không phải lợi nhuận đầu tư mà là tỷ lệ tiết kiệm trên thu nhập. Lý do: tiết kiệm nhiều hơn vừa làm tài sản tăng nhanh hơn, vừa làm mục tiêu nhỏ lại (vì bạn quen sống với mức chi tiêu thấp hơn).

Ví dụ một gia đình thu nhập 30 triệu ₫/tháng, bắt đầu từ 0, lợi nhuận 8%/năm, lạm phát 4%, quy tắc 4%:

Tỷ lệ tiết kiệm Chi tiêu mỗi năm Tài sản mục tiêu Thời gian đến FIRE
10% 324 triệu ₫ 8,1 tỷ ₫ khoảng 60 năm
20% 288 triệu ₫ 7,2 tỷ ₫ khoảng 41,5 năm
30% 252 triệu ₫ 6,3 tỷ ₫ khoảng 31 năm
50% 180 triệu ₫ 4,5 tỷ ₫ khoảng 17,7 năm
70% 108 triệu ₫ 2,7 tỷ ₫ khoảng 9 năm

Từ 10% lên 30%, thời gian giảm gần một nửa. Từ 30% lên 50%, giảm thêm 13 năm. Không mức tăng lợi nhuận hợp lý nào tạo ra khác biệt như vậy. Lưu ý bảng chưa tính tăng lương — thực tế thu nhập tăng theo thời gian sẽ rút ngắn các con số này.

4% có quá lạc quan?

Quy tắc 4% xuất phát từ dữ liệu thị trường Mỹ trong giai đoạn nghỉ hưu 30 năm. Nghỉ hưu sớm nghĩa là tài sản phải trụ 40–50 năm, nên nhiều người chọn tỷ lệ thận trọng hơn. Với chi tiêu 240 triệu ₫/năm, đang có 500 triệu, đầu tư 15 triệu/tháng:

Tỷ lệ rút Tài sản mục tiêu Thời gian
4% 6 tỷ ₫ khoảng 19 năm
3,5% 6,86 tỷ ₫ khoảng 21 năm
3% 8 tỷ ₫ khoảng 23,5 năm

Hạ tỷ lệ rút từ 4% xuống 3% cần thêm 2 tỷ ₫ nhưng chỉ thêm khoảng 4,5 năm làm việc — một mức "bảo hiểm" mà nhiều người thấy đáng.

Không cần chọn "tất cả hoặc không"

FIRE có nhiều phiên bản, phù hợp với hoàn cảnh khác nhau:

  • Lean FIRE: sống tối giản, chi tiêu thấp nên mục tiêu nhỏ và đến sớm, nhưng ít dư địa khi có biến cố.
  • Barista FIRE: tài sản đủ trang trải phần lớn chi tiêu, phần còn lại đến từ công việc bán thời gian bạn thích.
  • Coast FIRE: đã tích lũy đủ để, dù không góp thêm, tài sản vẫn tự tăng đến mục tiêu vào tuổi nghỉ hưu bình thường. Từ đó bạn chỉ cần kiếm đủ chi tiêu hằng ngày.

Ở Việt Nam cần tính thêm gì

  • Bảo hiểm y tế và chi phí sức khỏe: khi nghỉ việc sớm, bạn không còn bảo hiểm qua công ty. Hãy tính chi phí tự mua bảo hiểm vào chi tiêu năm.
  • Lương hưu BHXH: nếu bạn vẫn đóng BHXH tự nguyện, lương hưu sau này sẽ giảm phần tài sản cần có. Xem công cụ tính tiền cần cho nghỉ hưu để tính kết hợp với lương hưu.
  • Chi phí cho con cái và cha mẹ: những khoản này thường lớn và thay đổi theo giai đoạn — đừng chỉ lấy chi tiêu của năm nay nhân lên.

Lưu ý khi đọc kết quả

  • Quy tắc 4% dựa trên dữ liệu cổ phiếu và trái phiếu Mỹ trong quá khứ. Nếu thời gian nghỉ hưu dài hơn 30 năm hoặc môi trường lợi nhuận thấp, hãy cân nhắc tỷ lệ thận trọng hơn như 3–3,5%.
  • Chưa tính thuế, lương hưu và biến động lợi nhuận theo từng năm. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.

Câu hỏi thường gặp

Quy tắc 4% là gì?

Là kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu ở Mỹ: mỗi năm rút 4% tài sản thì danh mục có khả năng duy trì trong thời gian dài. Nói cách khác, mục tiêu bằng 25 lần chi tiêu một năm.

Lạm phát được tính thế nào?

Khi bạn nhập lạm phát, công cụ tính bằng lợi nhuận thực (lợi nhuận trừ lạm phát) và hiển thị mọi số tiền theo giá trị hiện tại.