Công cụ này trả lời câu hỏi gì
"Số tiền tôi đang có hôm nay, sau N năm nữa sẽ thành bao nhiêu?" — và quan trọng không kém: số tiền đó khi ấy còn mua được bao nhiêu?
Công cụ khác với công cụ tính lãi kép ở chỗ nó tập trung vào một khoản tiền có sẵn (tiền thưởng, tiền bán đất, khoản tiết kiệm đáo hạn) thay vì khoản góp đều hàng tháng. Bảng "Giá trị theo thời gian" cho bạn thấy cùng khoản tiền đó sau 1, 5, 10, 20 và 30 năm.
Cách dùng
- Số tiền hiện tại: khoản bạn có và định để sinh lời.
- Lợi nhuận năm: gửi tiết kiệm thì nhập lãi suất; đầu tư thì nhập mức bình quân dài hạn thận trọng.
- Thời gian: bạn định để khoản tiền này bao lâu.
- Góp thêm hàng tháng (tùy chọn): để 0 nếu chỉ muốn xem riêng khoản tiền hiện có.
- Kỳ ghép lãi: hàng năm hoặc hàng tháng.
Giá trị tương lai là gì
Giá trị tương lai (FV — Future Value) là số tiền hôm nay sau khi sinh lời trong một khoảng thời gian:
Giá trị tương lai = Số tiền hiện tại × (1 + r)^t
r: lợi nhuận năm (dạng thập phân, 6% → 0,06)t: số năm
Phần (1 + r)^t là hệ số nhân. Biết hệ số này, bạn nhẩm được kết quả cho bất kỳ số tiền nào:
| Lợi nhuận năm | Sau 5 năm | Sau 10 năm | Sau 20 năm | Sau 30 năm |
|---|---|---|---|---|
| 4% | 1,22 lần | 1,48 lần | 2,19 lần | 3,24 lần |
| 6% | 1,34 lần | 1,79 lần | 3,21 lần | 5,74 lần |
| 8% | 1,47 lần | 2,16 lần | 4,66 lần | 10,06 lần |
Hai điểm đáng chú ý trong bảng. Thứ nhất, thời gian mạnh hơn lợi nhuận: 4% trong 30 năm (3,24 lần) vẫn hơn 8% trong 10 năm (2,16 lần). Thứ hai, chênh lệch lợi nhuận nhỏ tạo khoảng cách lớn khi kéo dài: ở 30 năm, 8% cho kết quả gần gấp đôi so với 6%.
Ví dụ
100 triệu ₫ để 10 năm:
- Lãi 6%/năm: khoảng 179,1 triệu ₫.
- Lãi 8%/năm: khoảng 215,9 triệu ₫.
Chênh lệch 2 điểm phần trăm mỗi năm tạo ra gần 37 triệu ₫ sau 10 năm — hơn 1/3 số vốn ban đầu.
Giá trị tương lai và sức mua
Đây là phần nhiều người bỏ qua. 162,9 triệu ₫ sau 10 năm không mua được 162,9 triệu ₫ hàng hóa của hôm nay, vì giá cả cũng tăng.
Để quy về sức mua hiện tại, chia cho hệ số lạm phát:
Giá trị theo sức mua hôm nay = Giá trị tương lai ÷ (1 + lạm phát)^t
Ví dụ: 100 triệu ₫ để 10 năm với lãi 5% thành 162,9 triệu ₫. Nếu lạm phát bình quân 4%/năm, số tiền đó chỉ tương đương khoảng 110 triệu ₫ của hôm nay. Phần tăng thật về sức mua chỉ khoảng 10%, không phải 62,9%.
Cách nhanh trong công cụ: nhập "lợi nhuận − lạm phát" vào ô lợi nhuận năm (ví dụ 5% − 4% = 1%). Kết quả khi đó gần đúng là giá trị theo sức mua hôm nay.
Tính ngược: giá trị hiện tại
Câu hỏi ngược lại cũng hữu ích: "1 tỷ ₫ nhận được sau 10 năm đáng giá bao nhiêu hôm nay?" Với lạm phát 4%/năm, câu trả lời là khoảng 675,6 triệu ₫; nếu là 20 năm thì chỉ khoảng 456,4 triệu ₫.
Vì vậy, một lời hứa kiểu "nhận 1 tỷ sau 20 năm" (ví dụ một số hợp đồng bảo hiểm tích lũy) cần được so sánh bằng giá trị hiện tại, không phải bằng con số danh nghĩa.
Khi nào nên dùng công cụ này
- So sánh hai nơi để tiền trong cùng một khoảng thời gian: nhập cùng số tiền, đổi lợi nhuận năm, xem chênh lệch.
- Cân nhắc trả nợ sớm hay giữ tiền: nếu khoản vay lãi 10% mà nơi để tiền chỉ sinh 6%, trả nợ sớm thường có lợi hơn.
- Kiểm tra một lời mời đầu tư: "gấp đôi sau 5 năm" nghĩa là lợi nhuận khoảng 14,9%/năm — hãy tự hỏi mức đó có thực tế không.
Lưu ý khi đọc kết quả
- Kết quả trước thuế và phí. Với quỹ đầu tư, phí quản lý hằng năm trừ trực tiếp vào lợi nhuận.
- Công cụ giả định lợi nhuận đều đặn mỗi năm. Thực tế cổ phiếu hay vàng có năm tăng mạnh, có năm giảm; kết quả cuối cùng có thể khác nhiều.
- Muốn góp đều hàng tháng thay vì một khoản, hãy dùng công cụ tính lãi kép; muốn nhẩm nhanh thời gian gấp đôi, xem quy tắc 72. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.